|
UBND HUYỆN TIÊN LÃNG
TRƯỜNG THCS TIÊN THẮNG
Số : /KH-THCSTTh
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tiên Lãng, ngày 26 tháng 8 năm 2022
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2022-2023
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BG ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&DT (CTGDPT 2006); Chương trình giáo dục phổ thông theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đối với lớp 6, lớp 7 và Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 ( gọi tắt CTGDPT 2006) đối với lớp 8, lớp 9. Thông tư số 22/2021/TT-BGD ngày 20/7/2021 về Qui chế đánh giá học sinh THCS và THPT;
Căn cứ Công văn số 5512/BGD ĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường ;
Căn cứ Công văn 3280/BGD&ĐT ngày 27/8/2020 về việc thực hiện điêu chỉnh nội dung dạy học cấp THCS & THPT;
Căn cứ Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022 – 2023;
Thực hiện văn bản số 2577/ SGDĐT-TrH ngày 12/8/2028 của Sở GD&ĐT Hải Phòng về việc triển khai chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Thực hiện văn bản số 303/GDĐT ngày 15/8/2022 của phòng GD&ĐT Tiên Lãng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, Trường THCS Tiên Thắng xây dựng Kế hoạch giáo dục và chỉ đạo chuyên môn năm học 2022-2023 như sau:
II. BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1.Thời cơ
Đảng và Nhà nước ta nhận thức rõ sự tất yếu, cần thiết và quyết tâm trong việc đổi mới toàn diện giáo dục nước nhà nên có một hệ thống văn bản chỉ đạo toàn diện từ Trung ương đến địa phương;
Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc.
Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền đoàn thể địa phương. Sự cộng tác nhiệt tình của Ban đại diện CMHS trường trong công tác vận động hỗ trợ công tác giáo dục của nhà trường.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông làm biến đổi suy nghĩ của phần lớn cha mẹ học sinh, nhận thức về việc học tập của nhân dân ngày càng được nâng lên, tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2. Thách thức
Nhu cầu xã hội đòi hỏi chất lượng giáo dục ngày càng cao trong thời kì hội nhập.
Điều kiện kinh tế của nhân dân còn khó khăn, một số em phải lao động giúp gia đình nên ít có thời gian học tập.
Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn, chủ yếu làm nông nghiệp và công nhân trong các khu công nghiệp nên rất ít thời gian quan tâm đến việc học hành của con em mình.
Tâm lý lo lắng của phụ huynh học sinh khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Đội ngũ giáo viên được đào tạo, giảng dạy theo hướng “trang bị kiến thức cho học sinh” nay chuyển sang dạy học theo định hướng “Phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh”; giáo viên kiêm nhiệm công việc, một số giáo viên gặp khó khăn đổi mới phương pháp dạy học.
2. Bối cảnh bên trong nhà trường.
2.1. Điểm mạnh của nhà trường.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện; sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học; chính quyền địa phương quan tâm đến công tác giáo dục.
Đội ngũ trình độ 95% đạt chuẩn. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đa số giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Cán bộ quản lý: Có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp thực hiện phù hợp thực tiễn nhà trường; tích cực cập nhật các thông tin phục vụ yêu cầu công tác.
2.2. Điểm yếu, hạn chế.
Cơ cấu giáo viên, nhân viên còn thiếu so với yêu cầu ít nhất 03 người đặc biệt chưa có nhân viên phụ trách thư viện. Trong công tác phân công và tổ chức các hoạt động giáo dục còn gặp những khó khăn nhất định, vẫn còn có giáo viên phải dạy không đúng với chuyên môn.
Việc sinh hoạt chuyên môn các tổ chưa đi vào chiều sâu, còn thụ động, hình thức.
Năng lực chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều; việc tự học, tự rèn của một số giáo viên chưa hiệu quả, chưa sáng tạo trong công việc, đổi mới phương pháp dạy học chưa rõ nét. Một số GVBM chưa chú trọng đến giáo dục đạo đức học sinh; tỷ lệ học sinh yếu kém còn cao; vẫn còn học sinh vi phạm nội quy của nhà trường.
Nhận thức của học sinh chưa đồng đều, một số em còn chậm, kỹ năng sống, giao tiếp còn hạn chế. Một số phụ huynh còn tư tưởng trông chờ ỷ nại, thường xuyên đi làm ăn xa để con ở nhà cho ông bà nên công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa hiệu quả.
Một số phụ huynh chưa quan tâm đến con cái, một số HS có hoàn cảnh khó khăn nên công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa hiệu quả.
3. Định hướng xây dựng kế hoạch của nhà trường.
3.1. Quy mô
- Số lớp: 11; Tổng số học sinh: 395 Chia ra:
- Khối 6: 03 lớp số học sinh: 108
- Khối 7: 02 lớp số học sinh: 83
- Khối 8: 03 lớp số học sinh: 107
- Khối 9: 03 lớp số học sinh: 95
- Tổng số CBCNVC : 23, nữ: 17 Trong đó:
+ Ban giám hiệu: 01, nữ 0;
+ Giáo viên: 19, nữ 15
+ Nhân viên: 03, nữ 02
- Thống kê theo môn:
|
TT
|
Môn
|
Đội ngũ
hiện có
|
TT
|
Môn
|
Đội ngũ
hiện có
|
|
1
|
Toán
|
3.0
|
11
|
Thể dục
|
2.0
|
|
2
|
Vật Lý
|
1.0
|
12
|
Công nghệ
|
1.0
|
|
3
|
Hóa học
|
1.0
|
13
|
Ngoại ngữ
|
2.0
|
|
4
|
Sinh học
|
1.0
|
14
|
Tin học
|
0.2
|
|
5
|
Ngữ văn
|
2.4
|
15
|
Tổng phụ trách
|
0
|
|
6
|
Lịch Sử
|
0.9
|
16
|
Thiết bị TN
|
1.0
|
|
7
|
Địa lý
|
1.2
|
17
|
Thư viện
|
0
|
|
8
|
GDCD
|
0.7
|
18
|
Văn thư, thủ quỹ
|
0
|
|
9
|
Mỹ Thuật
|
0.8
|
19
|
Kế toán
|
1.0
|
|
10
|
Âm nhạc
|
0.8
|
20
|
Bảo vệ
|
1.0
|
3.2. Định hướng thực hiện chương trình
- Khối 6,7: Thực hiện CTGDPT 2018 ( Thông tư 32/2018)
- Khối 8,9: Thực hiện CTGDPT hiện hành (theo Quyết định 16/2006; Công văn 3280 của BGD&ĐT.)
3.3. Định hướng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Khối 8,9 Thực hiện theo chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Thực hiện CTGDPT hiện hành ( Quyết định 16/2006)
- Khối 6,7: Thực hiện CTGDPT 2018 ( Thông tư 32/2018)
3.4. Định hướng thực hiện nội dung GD địa phương khối 6,7
- Khối 6,7 Thực hiện nội dung GD địa phương (Thông tư 32/2018).
- Khối 8,9 Thực hiện theo CT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Thực hiện CTGDPT hiện hành ( Quyết định 16/2006)
3.5. Đánh giá học sinh THCS
- Khối 6,7 thực hiện theo Thông tư 22/2021 /TT-BGD ngày 20/7/2021
- Khối 8,9 thực hiện theo Thông tư 26/2020 /TT-BGD ngày 26/8/2020
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG.
1. Mục tiêu chung
- Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn,hanh phúc, nền nếp - kỷ cương, đề cao chất lượng giáo dục toàn diện, để mọi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, năng lực của mình.
- Phát triển 5 phẩm chất chủ yếu, 10 năng lực cốt lõi theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
- Xây dựng Trường THCS Tiên Thắng là trường đạt chuẩn quốc gia mức 1.
- Xây dựng cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của giáo dục.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện hiệu quả về đổi mới giáo dục, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học, học sinh 100% được đánh giá mức đạt trở lên về phẩm chất và năng lực, vận dụng tốt các kiến thức đã học vào thực tế.
- Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh.
- Bồi dưỡng, phát triển học sinh năng khiếu, tổ chức các câu lạc bộ để phát huy năng lực của học sinh.
- Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ (nhóm).
- Tạo không khí làm việc thân thiện, dân chủ; phát huy năng lực, sở trường, khả năng sáng tạo của giáo viên, thực hiện tốt văn hóa công sở.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, quy tắc ứng xử trong trường học.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Cụ thể:
- Trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến;
- Liên đội: Khá cấp huyện;
- 100% giáo viên dự thi GVG cấp trường và đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp Trường 100%, 6-8 đc tham gia thi GVG huyện phấn đấu 01- 02 đ/c đạt danh hiệu GVG thành phố.
- Phấn đấu danh hiệu: 2 Tổ chuyên môn và tổ văn phòng: Tổ tiên tiến; Trường đạt danh hiệu Trường Tiên tiến; Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2 – 3 đ/c.
- 100% GV duy trì và thực hiện tốt các nề nếp hoạt động trong nhà trường, có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định;
- Chất lượng về hồ sơ, giờ dạy:
+ Hồ sơ xếp loại : Tốt: 70 %; Khá: 30 %
+ Giờ dạy xếp loại: G: 40%; Khá : 55%; TB: 5%.
- Chất lượng bộ môn:
+ Môn Ngữ văn + Toán + T.Anh chất lượng đạt 75% từ TB trở lên;
+ Môn: Vật lý, Hóa học: Khá giỏi đạt 25%, TB từ 70%.
+ Các môn: Sinh học, Lịch sử, Địa lý: đạt từ 80% từ TB trở lên, HS khá giỏi đạt từ 25%. Các môn còn lại: chất lượng đạt 95% từ TB trở lên.
+ TD, ÂN, MT: Đạt 100%
+ Chất lượng giáo dục đại trà:
- 100% học sinh chấp hành tốt các nội quy, quy định nhà trường, có ý thức tư dưỡng, rèn luyện đạo đức, tác phong, trong đó: Xếp loại đạo đức: Tốt trên 90%; Khá dưới 10%; Trung bình dưới 1%;
- 100% học sinh tham gia đầy đủ việc học tập, trong đó: Xếp loại học lực giỏi trên 20%, Khá trên 40%; trung bình dưới 40%; yếu dưới 3%
- Tỷ lệ chuyển lớp đạt 98 %; chuyển cấp đạt 100%.
- Số học sinh được xét công nhận tốt nghiệp THCS: 98% trở lên.
- Thi vào lớp 10 THPT: Phấn đấu trường THCS có điểm trung bình tốp 10 toàn Huyện.
- Chất lượng giáo dục mũi nhọn: Phát huy những thành tích đã đạt được trong những năm học trước, phấn đấu xây dựng đội tuyển tham dự kỳ thi HSG lớp 9, đạt từ 3-5 giải;
- Học sinh có kỹ năng sống cơ bản, giao tiếp văn hóa, tự nguyện tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Bồi dưỡng, phát triển học sinh năng khiếu, tổ chức các câu lạc bộ để phát huy năng lực của học sinh.
-Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm.
+ Đối với học sinh lớp 6, lớp 7 thực hiện theo CTGDPT 2018, kết quả đạt được:
-Về năng lực
a) Những năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Những năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
c) Năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
- Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
+ Đối với học sinh lớp 8,9
a) Bảo đảm giáo dục toàn diện; phát triển cân đối, hài hòa về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản; hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết của con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
b) Bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, hiện đại, hướng nghiệp và có hệ thống; chú trọng thực hành, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông;
c) Tạo điều kiện thực hiện phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng năng lực tự học;
IV. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
1. Quy định thời gian học.
Tổng thời gian thực học là 35 tuần (học kỳ I: có 18 tuần thực học, học kỳ II: có 17 tuần thực học).
Học kỳ I: từ ngày 6/9/2022 đến trước ngày 15/1/2023.
Học kỳ II: từ ngày 16/1/2023 đến trước ngày 25/5/2023.
Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2023. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp học trước ngày 31/7/2023.
2. Chương trình giáo dục chính khóa
2. Chương trình giáo dục chính khóa
* Lớp 6
|
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6- HỌC KÌ 1
|
|
MÔN/ TUẦN
|
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4
|
Tuần 5
|
Tuần 6
|
Tuần 7
|
Tuần 8
|
Tuần 9
|
Tuần 10
|
Tuần 11
|
Tuần 12
|
Tuần 13
|
Tuần 14
|
Tuần 15
|
Tuần 16
|
Tuần 17
|
Tuần 18
|
Tổng thời lượng/ môn
|
|
Ngữ văn
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
72
|
|
Toán
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
72
|
|
Ngoại ngữ 1
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
54
|
|
Giáo dục công dân
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Lịch sử
và địa lý
|
Lịch sử
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
26
|
|
Địa lí
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
28
|
|
Khoa học
tự nhiên
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
72
|
|
Công nghệ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Tin học
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
GDTC
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
Nghệ thuật
|
Âm nhạc
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Mĩ thuật
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
HĐTN, HN
|
CCSH
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
TN CĐ
|
|
2
|
|
2
|
|
|
|
4
|
|
|
|
4
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
18
|
|
GDĐP
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Tổng số tiết bắt buộc/tuần
|
28
|
34
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
34
|
28
|
28
|
28
|
35
|
28
|
28
|
28
|
34
|
529
|
|
Ghi chú: Môn học tự chọn chưa thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6- HỌC KÌ 2
|
|
MÔN/ TUẦN
|
Tuần 19
|
Tuần 20
|
Tuần 21
|
Tuần 22
|
Tuần 23
|
Tuần 24
|
Tuần 25
|
Tuần 26
|
Tuần 27
|
Tuần 28
|
Tuần 29
|
Tuần 30
|
Tuần 31
|
Tuần 32
|
Tuần 33
|
Tuần 34
|
Tuần 35
|
|
Tổng thời lượng/ môn
|
|
Ngữ văn
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
68
|
|
Toán
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
68
|
|
Ngoại ngữ 1
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
51
|
|
Giáo dục công dân
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Lịch sử và địa lý
|
Lịch sử
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
24
|
|
Địa lí
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
|
27
|
|
Khoa học tự nhiên
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
68
|
|
Công nghệ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Tin học
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
GDTC
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
34
|
|
Nghệ thuật
|
Âm nhạc
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Mĩ thuật
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
HĐTN, HN
|
CC+SHCT
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
34
|
|
TN CĐ
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
2
|
|
|
2
|
|
3
|
|
|
17
|
|
GDĐP
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Tổng số tiết bắt buộc/tuần
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
34
|
28
|
27
|
27
|
32
|
2
|
486
|
* Lớp 7
|
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 7- HỌC KÌ 1
|
|
MÔN/ TUẦN
|
Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Tuần 4
|
Tuần 5
|
Tuần 6
|
Tuần 7
|
Tuần 8
|
Tuần 9
|
Tuần 10
|
Tuần 11
|
Tuần 12
|
Tuần 13
|
Tuần 14
|
Tuần 15
|
Tuần 16
|
Tuần 17
|
Tuần 18
|
Tổng thời lượng/ môn
|
|
Ngữ văn
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
72
|
|
Toán
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
72
|
|
Ngoại ngữ 1
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
54
|
|
Giáo dục công dân
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Lịch sử
và địa lý
|
Lịch sử
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
27
|
|
Địa lí
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
2
|
27
|
|
Khoa học
tự nhiên
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
72
|
|
Công nghệ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Tin học
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
GDTC
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
Nghệ thuật
|
Âm nhạc
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Mĩ thuật
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
HĐTN, HN
|
CCSH
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
36
|
|
TN CĐ
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
|
6
|
|
18
|
|
GDĐP
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
18
|
|
Tổng số tiết bắt buộc/tuần
|
28
|
34
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
34
|
28
|
28
|
28
|
35
|
28
|
28
|
28
|
34
|
529
|
|
Ghi chú: Môn học tự chọn chưa thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 7- HỌC KÌ 2
|
|
MÔN/ TUẦN
|
Tuần 19
|
Tuần 20
|
Tuần 21
|
Tuần 22
|
Tuần 23
|
Tuần 24
|
Tuần 25
|
Tuần 26
|
Tuần 27
|
Tuần 28
|
Tuần 29
|
Tuần 30
|
Tuần 31
|
Tuần 32
|
Tuần 33
|
Tuần 34
|
Tuần 35
|
|
Tổng thời lượng/ môn
|
|
Ngữ văn
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
68
|
|
Toán
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
68
|
|
Ngoại ngữ 1
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
51
|
|
Giáo dục công dân
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Lịch sử và địa lý
|
Lịch sử
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
|
26
|
|
Địa lí
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
|
25
|
|
Khoa học tự nhiên
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
68
|
|
Công nghệ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Tin học
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
GDTC
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
34
|
|
Nghệ thuật
|
Âm nhạc
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Mĩ thuật
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
HĐTN, HN
|
CC+SHCT
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
34
|
|
TN CĐ
|
|
3
|
|
|
3
|
|
|
|
|
5
|
|
|
5
|
1
|
|
|
17
|
|
GDĐP
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
|
Tổng số tiết bắt buộc/tuần
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
28
|
34
|
28
|
27
|
27
|
32
|
2
|
486
|
* Lớp 8, 9 theo tuần
|
STT
|
Môn
|
Lớp 8
|
Lớp 9
|
|
HKI
|
HKII
|
HKI
|
HKII
|
|
1
|
Toán
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
2
|
Vật lý
|
1
|
1
|
2
|
2
|
|
3
|
Hóa học
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
4
|
Sinh học
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
5
|
Ngữ văn
|
4
|
4
|
5
|
5
|
|
6
|
Lịch sử
|
2
|
1
|
1
|
2
|
|
7
|
Địa lý
|
1
|
2
|
2
|
1
|
|
8
|
Ngoại ngữ
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
9
|
GDCD
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
10
|
Công nghệ
|
2
|
1
|
1
|
1
|
|
11
|
Âm nhạc
|
1
|
1
|
1
|
|
|
12
|
Mỹ thuật
|
1
|
1
|
|
1
|
|
13
|
Tự chọn VSDD
|
2
|
2
|
|
|
|
14
|
Tự chọn Toán
|
|
|
2
|
2
|
|
15
|
Thể dục
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
16
|
HĐNGLL
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
Chào cờ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
18
|
Hướng nghiệp
|
|
|
1 Tiết/ tháng
|
|
|
Tổng
|
30
|
29
|
30
|
Bảng phân công thực hiện các hoạt động giáo dục
|
Trường THCS Tiên Thắng
|
|
|
|
|
PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2022-2023 ( Học kì I ) - số 01
|
|
|
Thực hiện từ ngày tháng 8 năm 2022
|
|
|
|
Stt
|
Họ và tên
|
CN
|
Giảng dạy
|
Tổng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dương Anh Tuấn
|
|
Toán 7(4)
|
4
|
|
|
2
|
Đào Thị Chính
|
9C4
|
Toán 6A,9C(10) + Vật lí 8ABC(3) +TTCM (3)
|
20
|
|
|
3
|
Ngô Thu Hà
|
8A4
|
Toán 9B(6)+ Toán 8A(4) + VSDD8A (2)+ KHTN6A (3)
|
16
|
|
|
4
|
Nguyễn Thị Anh Thơ
|
9A4
|
Toán 6C(4) + Toán 9A(6) + Tin 6.7 (5)
|
19
|
|
|
5
|
Phạm Văn Thành
|
|
Toán 8(4),6B(4) +V lí 9ABC(6); 7AB(2); 6ABC(3)
|
19
|
|
|
6
|
Nguyễn Thị Thu Huế
|
8B4
|
Toán 8B(4)+Toán 7A(4)+VSDD 8B,8C(4)
|
16
|
|
|
7
|
Nguyễn Thanh Nhàn
|
6B2
|
C Nghệ: 6;8;9; (9) CN7AB(4) + HĐTN,HN (3)
|
18
|
|
|
8
|
Trần Thị Kim Oanh
|
|
Hóa 9ABC(6) + Hóa 8ABC(6)+ KHTN 6BC(6)
|
18
|
|
|
9
|
Nguyễn Thị Nhị
|
|
Sinh 8ABC(6)+ 9ABC(6) + KHTN7(6) + TPCM (1)
|
19
|
|
|
10
|
Ngô Vũ Anh
|
|
TD 7A,B(4) + TD 9ABC(6) + TPT (10)
|
20
|
|
|
11
|
Lê Minh Cảnh
|
8C4
|
TD 6,8 (12) + GDCD 8ABC(2)
|
19
|
|
|
12
|
Đồng Hoa Lệ
|
|
Văn 9A(5); 9B(5) + Văn 8C(4) + TT(3) + GDĐP 6ABC(3)
|
20
|
|
|
13
|
Phạm Thị Minh Huệ
|
9B4
|
Văn 8AB(8) Văn 9C(5) + GDĐP 7AB(2)
|
19
|
|
|
14
|
Nguyễn Thị Huệ
|
7A2
|
Văn 7AB(8) + HĐTN,HN 7A(3) + Địa 6ABC(4.5)
|
17.5
|
|
|
15
|
Đinh Thị Lơ
|
6C2
|
Văn 6ABC(12) + Địa 7AB(3) + TN, HN6C(3)
|
20
|
|
|
16
|
Nguyễn Duy
|
|
MT6,7,8(9.5)+ Địa 9ABC(4.5) + Địa 8ABC (4.5)
|
18.5
|
|
|
17
|
Phạm Văn Quý
|
|
T.Anh 7AB(6) + T.Anh 8ABC(9) + TTND(2) + GDCD 7AB(2)
|
19
|
|
|
18
|
Phạm Thanh Phương
|
6A2
|
T. Anh 9ABC(9) + T.Anh 6ABC(9) +TN, HN6(3)
|
23
|
|
|
19
|
Vũ Thị Huyên
|
7B2
|
Sử 9ABC(4.5)+Sử 7AB(3)+GDCD6,9;(6) +TPCM (1) + TN,HN7(3)
|
19.5
|
|
|
20
|
Phạm Thị Tươi
|
|
Nhạc 6789 (9.5) + Lịch sử 6ABC(4.5) + Sử 8ABC(4.5)
|
18.5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Các hoạt động ngoại khóa, Câu lạc bộ.
3.1. Các hoạt động ngoại khóa.
Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm: Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghi lễ và các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như tuyên truyền các dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng.
Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình nhà trường) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh...). Ngoài ra có thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của nhà trường
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề Hoạt động NGLL thường xuyên và hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ. Hình thức tổ chức sinh hoạt thường xuyên được thực hiện đều đặn từng tuần, thực hiện ở trường và cả ở nhà với nhiệm vụ trải nghiệm được giao như nhau đến từng học sinh.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ :Giáo dục thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), các cuộc thi văn hoá, văn nghệ của học sinh.
Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo dức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo , giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, ma túy, bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông,… thông qua các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường .
Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
+ Lớp 6,7: Mỗi tuần thực hiện từ 1 đến 2 tiết vào buổi sáng cho HĐTN, số tiết còn lại của HĐTN sẽ thực hiện vào buổi chiều theo kế hoạch. Tổng cộng 105 tiết;
+ Lớp 8,9 mỗi tuần thực hiện 01 tiết chào cờ vào sáng thứ hai hàng tuần và một tiết sinh hoạt+ HĐNGLL tổng cộng 70 tiết; Cụ thể:
Tháng 9,10/2022: Chủ đề “An toàn giao thông và phòng chống ma túy học đường. Hình thức tổ chức: Phối hợp với công an xã tổ chức tuyên truyền luật giao thông đường bộ.
Tháng 11/2022: Chủ đề: “Tri ân thầy cô””. Hình thức tổ chức: Tổ chức thi tiếng hát học đường
Tháng 12/2022: Chủ đề “Uống nước nhớ nguồn”. Hình thức tổ chức: Học sinh viếng nghĩa trang liệt sĩ, nghe đại diện hội cựu chiến binh nói chuyện về truyền thống ngày quốc phòng toàn dân, nghe một số mẫu chuyện về cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước.
Tháng 1/2023: Chủ đề: Giáo dục pháp luật. Hình thức tổ chức: Học sinh tham gia học tập trải nghiệm tại trại cai nghiện Gia Minh và dự chuyên đề ATGT tại trường.
Tháng 2/2023: Chủ đề: Giáo dục pháp luật. Hình thức tổ chức: Học sinh tham gia học tập trải nghiệm tại trại cai nghiện Gia Minh và dự chuyên đề ATGT tại trường.
Tháng 4: Chủ đề “Ngày hội đọc sách”. Hình thức tổ chức: Thi kể chuyện theo sách, thi xếp sách theo mô hình.
Tháng 5: 01 buổi hướng nghiệp phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.
+ Số tiết còn lại nhà trường tổ chức dạy học trải nghiệm theo chủ đề (HĐ trải nghiệm tập trung theo khối gắn với việc dạy học chủ đề thăm quan di tích tại địa phương, một số địa chỉ đỏ tại huyện...)
3.2. Các câu lạc bộ, bồi dưỡng phát triển học sinh có năng khiếu.
- Câu lạc bộ TDTT.
- Câu lạc bộ Tiếng Anh.
V. KHUNG THỚI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
- Khối 6,7, 8, 9 học sáng: 7h kém 15’: Trống báo. 7h00: Bắt đầu tiết 1. Thời gian mỗi tiết 45 phút, ra chơi 5’.
- Khối 6,7,8,9 sau tiết 2 tập TDGG 15’ nếu hết dịch Covid 19.
VI. KẾ HOẠCH TỔNG HỢP CỦA NĂM HỌC 2022 – 2023
Kế hoạch theo các môn học (Theo bảng phụ lục đính kèm)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Bảo đảm an toàn trường học phòng, chống Covid-19, hoàn hành chương trình năm học đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục.
1.1. Tăng cường các biện pháp phòng, chống Covid-19 trong trường học
a) Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế tại địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn trước tình hình dịch Covid-19 có diễn biến phức tạp; tiếp tục tăng cường các biện pháp phòng chống dịch cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; thực hiện nghiêm quy định về phòng, chống dịch Covid-19 trong trường học, kết hợp với TTYT tỏ chức tiêm đủ vacin cho HS, GV.
b) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; duy trì thực hiện vệ sinh, tẩy trùng trường, lớp học theo quy định; thường xuyên rà soát, bổ sung kịp thời các vật dụng cần thiết để bảo đảm an toàn khi học sinh đến trường học tập.
c) Thường xuyên khai báo y tế. Kịp thời phát hiện sớm các trường hợp có biểu hiện nghi ngờ mắc Covid-19 trong trường học, báo cáo với cơ quan Y tế tại địa phương để thực hiện phương án xử lý theo quy định.
1.2. Xây dựng, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt ứng phó với tình hình Covid-19, bảo đảm hoàn thành chương trình năm học
1.2.1. Đối với việc xây dựng kế hoạch GD của nhà trường
a) Đối với lớp 6,7 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Tập trung thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH ngày 19/4/2022 về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023
b) Đối với các lớp 8,9
- Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực học sinh;
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với tình hình địa phương theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT; Khi xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục, lưu ý tăng cường các nội dung bổ trợ theo Chương trình GDPT 2018, chuẩn bị cho học sinh học theo Chương trình GDPT 2018 ở khối lớp 8 năm học sau..
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nội dung pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính, phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục quyền con người; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù loà cho học sinh; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục tăng cường năng lực số, chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác theo quy định. Chú ý xây dựng chủ đề STEM.
1.2.2. Đối với việc tổ chức thực hiện tốt chương trình và kế hoạch giáo dục
2.2.1. Về thực hiện kế hoạch thời gian năm học
Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2022 về Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học năm học 2022 – 2023;
Văn bản số 2577/ SGDĐT-TrH ngày 12/8/2028 của Sở GD&ĐT Hải Phòng về việc triển khai chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Văn bản số 303/GDĐT ngày 15/8/2022 của phòng GD&ĐT Tiên Lãng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2022-2023;
2.2.2. Về thực hiện chương trình giáo dục
- Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
- Thực hiện tốt dạy học tự chọn
- Dạy học chủ đề tự chọn bám sát để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng, không bổ sung kiến thức nâng cao.
- Tăng cường tổ chức dạy học buổi 2
Thực hiện tổ chức dạy học buổi 2, trong đó cần tập trung vào các nội dung như: Phụ đạo HS yếu, kém; bồi dưỡng HS giỏi; giãn thời gian với các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của GV;
- Dạy học các môn ngoại ngữ, tin học
* Đối với môn ngoại ngữ:
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện chương trình tiếng Anh hệ 10 năm theo Công văn chỉ đạo số 2571/SGDĐT-GDTrH ngày 07/9/2020 của Sở GD &ĐT Hải Phòng.
- Thực hiện nghiêm túc theo phân phối chương trình 3 tiết/tuần, việc xây dựng chương trình chỉ được bố trí dồn tiết, không được cắt xén tiết.
- Kiểm tra định kỳ gồm 02 phần: Thi nói và thi viết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong soạn, giảng để HS tiếp thu dễ dàng và hứng thú hơn trong học ngoại ngữ.
- Chú trọng tổ chức các hoạt động như: Khuyến khích HS sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp... nhằm trau dồi các kĩ năng, nhất là kĩ năng nghe- nói.
- Môn Tin học: Thực hiện với khối lớp 6
+ GV dạy học theo chuẩn KT-KN quy định trong chương trình.
2.2.3. Về việc thực hiện các hoạt động giáo dục (HĐGD)
Thực hiện hiệu quả Công văn 2567/SGDĐT-GDTrH ngày 07/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL), giáo dục hướng nghiệp (GDHN) theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông; chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
2.2.4. Về HĐGD nghề phổ thông
- Tổ chức tốt dạy nghề phổ thông cho học sinh khối 8 căn cứ theo Công văn số 2538/SGDĐT-GDTrH ngày 05/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo và sự chỉ đạo Phòng GD-ĐT Tiên Lãng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDNPT năm học 2022-2023.
- Phân công đ/c Phạm Thị Thu Huế, Ngô Thu Hà, Trần Thị Kim Oanh theo dõi, quản lý học sinh thực hiện tốt nề nếp và chất lượng học Nghề; đảm bảo có 100% học sinh lớp 8 học Nghề phổ thông.
2.2.5. Về công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL)
- Thực hiện theo Công văn số 2573/SGDĐT-GDTrH ngày 07/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.2.6. Việc thực hiện các nội dung giáo dục địa phương
- Tiếp tục hoàn thiện các tài liệu giáo dục địa phương, giáo dục di sản…
- Tiếp tục củng cố, xây dựng chương trình GD địa phương, GD di sản văn hóa chuẩn bị thực hiện chương trình GD phổ thông 2018.
2.2.7. Tiếp tục thực hiện tích hợp một số nội dung môn học như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Sinh học và HĐGD.
- Nội dung lồng ghép cần chú ý các vấn đề cụ thể như sau:
+ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; Chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch bệnh; trong đó chú trọng đại dịch Covid-19.
2.2.8. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục STEM
- Hình thức tổ chức giáo dục STEM:
+ Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM;
+ Câu lạc bộ;
+ Trải nghiệm thực tế;
+ Nghiên cứu khoa học kỹ thuật
2.2.9. Động viên khuyến khích giáo viên tham gia các cuộc hội thảo, tự học nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, tham gia các cuộc thi giáo viên giỏi, đăng kí phấn đấu là LĐTT, CSTĐ các cấp.
1.3. Thực hiện có hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng trong đội ngũ cán bộ, giáo viên và công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; Thông tư số 06/2019/TT-GDĐT ngày 12/4/2019 quy định Quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, cho học sinh; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; xây dựng văn hóa học đường; Xây dựng các chỉ số để đánh giá chuẩn đầu ra cho học sinh về đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và phát triển thể chất.
- Đặc biệt quan tâm và có giải pháp để ổn định tâm lý, tư tưởng của học sinh, bị tác động do tình hình dịch bệnh kéo dài;
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong việc quản lý, hỗ trợ học sinh, trong việc học trực tuyến tại nhà.
- Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp. Thu hút học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như các hội thi năng khiếu văn nghệ, TDTT, cuộc thi nghiên cứu KHKT học sinh Trung học, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tế…
1.4. Thực hiện các hoạt động giáo dục toàn diện:
1.4. 1. Giáo dục thể chất và trật tự kỷ luật học đường.
- Phối hợp giữa GVBM – GVCN – Đoàn – Đội nhằm xây dựng trường học thân thiện, môi trường giáo dục lành mạnh, quan tâm giáo dục cách cư xử, hành vi lối sống văn minh, nếp sống tập thể cho học sinh.
- Tham gia các hoạt động TDTT giao lưu văn hóa, văn nghệ giữa các tổ, các trường, các buổi sinh hoạt ngoại khóa.
1.4.2. Giáo dục thẩm mỹ, hoạt động ngoại khóa, phong trào hoạt động ngoài giờ lên lớp:
- Tổ chức giảng dạy có chất lượng các môn học và tổ chức các hoạt động nhằm giáo dục toàn diện học sinh, tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục hướng nghiệp, tích hợp hoạt động ngoài giờ lên lớp với giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh nhằm thực hiện tốt Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT về thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực”; xây dựng trường học hạnh phúc.
- Thực hiện hoạt động Ngoài giờ lên lớp theo đúng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT với thời lượng 2 tiết/tháng, hoạt động theo đúng các chủ điểm của tháng, bên cạnh đó nhà trường còn lồng ghép thêm các nội dung về rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, cũng như công tác chính trị tư tưởng thông qua hình thức sinh hoạt ý nghĩa các ngày lễ lớn của đất nước. Thực hiện công văn số 994/SGDĐT-TrH ngày 17/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về hướng dẫn tích hợp, lồng ghép một số nội dung trong môn GDCD và HĐGD NGLL.
- Tổ chức Hội thi tìm hiểu về Tiểu sử danh nhân văn hóa - Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ Nguyễn Đức Cảnh…
1.4.3. Các công tác khác
1.4.3.1. Đối với công tác Đoàn đội.
- Ổn định nề nếp học tập, kỉ luật, chuyên cần, vệ sinh của HS. Phối hợp trong công tác giáo dục ý thức và đạo đức cho HS. Hỗ trợ GVBM việc quản lý học sinh trong những tiết học. Không xúc phạm nhân cách cũng như thân thể học sinh dưới các hình thức như: sỉ nhục, đánh mắng . . .
- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục HS. Phát huy vai trò của GVCN trong việc quan tâm, theo dõi, giúp đỡ những HS cá biệt nhằm giúp các em có sự tiến bộ hơn.
- Tổ chức chuyên đề cấp huyện: Tổ chức giao lưu HS với Cựu chiến binh, nạn nhân chất độc màu da cam......
1.4.3.2. Đối với công tác chủ nhiệm.
- Ổn định tổ chức lớp ngay từ đầu năm. Phối hợp với bộ phận Văn thư, Tin học hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin quản lí học sinh, kết nối với phụ huynh và hướng dẫn HS ôn tập trực tuyến.
- Thiết kế hoạt động NGLL theo chủ điểm hàng tháng.
- Nắm được lý lịch, hoàn cảnh của học sinh để có biện pháp giáo dục phù hợp. Kết hợp BGH - địa phương tìm hiểu, giúp đỡ những học sinh bỏ học ra lớp để hạn chế tối đa tỉ lệ học sinh bỏ học.
- Tham mưu BGH, Hội CTĐ, Đoàn – Đội giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn bằng cách trao quà trong dịp đầu năm học, trước tết Nguyên đán.
- Tăng cường công tác quản lý học sinh, phối hợp GVBM - PHHS - GT - Đoàn -Đội, tạo điều kiện gần gũi các em, khích lệ các em cố gắng học tập, xử lý kịp thời những học sinh vi phạm bỏ học không phép, vi phạm nhiều lần về nề nếp, đạo đức tác phong.
- Họp PHHS – Báo cáo kết quả học tập của học sinh theo định kỳ.
- Xếp loại học lực, hạnh kiểm HKI, HKII, cả năm.
- Lập danh sách khen thưởng học sinh.
- Lập danh sách học sinh được lên lớp, ở lại lớp, thi lại sau khi xét duyệt lên lớp cuối năm.
1.5. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học
a) Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học. Có phương án điều chỉnh giáo án dạy trực tiếp sang dạy trực tuyến khi cần thiết. Chú trọng việc hướng dẫn học sinh tự học, rèn luyện cho học sinh tự học ở nhà, học trực tuyến; ưu tiên dạy học trực tuyến theo thời gian thực, chủ yếu tổ chức cho học sinh thuyết trình, thảo luận, báo cáo sản phẩm, kết quả học tập; dành nhiều thời gian học trực tiếp trên lớp cho việc luyện tập, thực hành, thí nghiệm.
b) Tổ chức các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao trong các hoạt động trải nghiệm, hoạt động NGLL …
c) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
1.6. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
a) Thực hiện việc đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông theo quy định; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không kiểm tra, đánh giá những nội dung vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông; không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung phải thực hiện tinh giản và các nội dung hướng dẫn học sinh tự học ở nhà theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
b) Đối với một số môn học, hoạt động giáo dục lớp 6;7:
- Môn Lịch sử và Địa lí bao gồm 02 phân môn Lịch sử và Địa lí, mỗi phân môn chọn 02 điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong một học kì; bài kiểm tra, đánh giá định kì gồm nội dung của 02 phân môn theo tỷ lệ tương đương về nội dung dạy học của 02 phân môn tính đến thời điểm kiểm tra, đánh giá.
- Môn Nghệ thuật bao gồm 02 nội dung Âm nhạc và Mĩ thuật, mỗi nội dung chọn 01 kết quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong từng học kì; khuyến khích thực hiện kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập. Bài kiểm tra, đánh giá định kì bao gồm 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được thực hiện riêng theo từng nội dung tương tự như môn học đánh giá bằng nhận xét; kết quả bài kiểm tra, đánh giá định kì được đánh giá mức Đạt khi cả 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được đánh giá mức Đạt.
- Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương: giáo viên được phân công dạy học nội dung nào thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên đối với nội dung đó; khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập. Hiệu trưởng giao cho một giáo viên trong số các giáo viên được phân công dạy học chủ trì, thống nhất với các giáo viên còn lại để quyết định việc chọn 02 kết quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong mỗi học kì và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì theo quy định.
c) Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đối với bài kiểm tra, đánh giá định kì (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, việc xây dựng ma trận, đặc tả của đề kiểm tra cần phối hợp theo tỷ lệ phù hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. Khuyến khích các nhà trường xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục.
d) Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hình thức trực tuyến theo quy định, bảo đảm chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách quan, trung thực; đánh giá đúng năng lực của học sinh.
- Xây dựng kế hoạch đổi mới kiểm tra đánh giá cho bản thân.
- Phải thiết lập ma trận đề (hai chiều), bản đặc tả trước khi soạn đề kiểm tra (đối với bài kiểm tra giữa kì, cuối kì)
- Đảm bảo chính xác về kiến thức, bám sát kiến thức và kĩ năng nằm trong chương trình học sinh học với các mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao, có chú ý đến tính sáng tạo, phân hoá học sinh.
- Đảm bảo tính bảo mật theo quy định.
+ Quy định về số bài kiểm tra và thời điểm kiểm tra
- Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thực hiện theo Thông tư 26/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với lớp 6,7 thực hiện theo thông tư số 22/2021/TT- BGDĐT ngày 27/8/2021 của Bộ giáo dục và Đào tạo Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
- Thực hiện cập nhật sổ điểm điện tử, học bạ điện tử đúng quy định.
+ Nhiệm vụ của Tổ/nhóm chuyên môn:
- Tiến hành rà soát đối với từng môn học, từng hoạt động giáo dục để xây dựng kế hoạch kiểm tra (lựa chọn hình thức, thời điểm kiểm tra, thời gian kiểm tra, phạm vi kiến thức, công cụ và tiêu chí đánh giá).
- Minh chứng: biên bản của tổ, nhóm chuyên môn sau khi được BGH phê duyệt để làm căn cứ trong thanh tra, kiểm tra chuyên môn.
+ Nhiệm vụ của giáo viên:
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên không giới hạn số lần kiểm tra bởi số điểm kiểm tra nhằm đánh giá sự tiến bộ của học sinh. Kiểm tra trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình thức: hỏi-đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Xây dựng kế hoạch, lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá định kỳ thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.
1.7. Triển khai kế hoạch công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trung học.
- Thực hiện công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học.
- Hướng dẫn Tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh lớp 9.
- Tổ chức dạy Tin học tại trường cho học sinh khối lớp 6,7,8,9 với thời lượng 35 tiết/năm học, dạy 1 tiết/tuần, với 35 tuần thực học.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố và đất nước, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm hướng các hoạt động giáo dục hướng nghiệp đáp ứng thị trường lao động, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố.
1.8. Tham gia hiệu quả các kì thi, cuộc thi
Chuẩn bị tốt cho việc tổ chức kì thi:
- Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh phổ thông
- Cuộc thi giải toán bằng Tiếng Anh, KHTN bằng tiếng Anh
- Thi học sinh giỏi thể dục thể thao
- Thi học sinh giỏi các môn văn hoá lớp 8, 9
- Cuộc thi tìm hiểu an toàn giao thông, An toàn giao thông Vì nụ cười ngày mai
- Cuộc thi viết thư UPU
- Thi thách thức tài năng toán học
- Thi IOE, violympic
2. Phát triển mạng lưới trường, lớp, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và kiểm định chất lượng.
2.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với kế hoạch xây dựng trường chất lượng cao.
2.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và kiểm định chất lượng
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.
- Củng cố kết quả PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS.
- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình, kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.
- Tiếp tục hoàn thiện kế hoạch cải tiến nâng cao tỉ lệ các tiêu chí đạt trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
3. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học
3.1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí
- Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí theo tiêu chuẩn của chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn hiệu trưởng.
- Đề xuất với UBND huyện tuyển bổ sung giáo viên, nhân viên còn thiếu.
- Cử giáo viên đi học theo chương trình tín chỉ để bổ sung kiến thức đối với giáo viên dạy môn KHTN, Nghệ thuật, HĐ TNHN …
- Tổ chức tốt việc bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí cốt cán các mô-đun triển khai Chương trình GDPT 2018 theo kế hoạch năm học 2022-2023 trên hệ thống LMS và các lớp bồi dưỡng chuyên môn khác. Bồi dưỡng ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường, huyện.
- BGH thường xuyên vận động GV-NV tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Cử GV-NV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do SGD, PGD tổ chức.
- Lập danh sách GV tham gia các lớp bồi dưỡng về Ngoại ngữ - Tin học do PGD tổ chức, tạo điều kiện cho giáo viên Anh văn tham gia hoàn thành bồi dưỡng chuẩn C1 do Sở GD tổ chức, phấn đấu hết năm 2022, 100% GV Anh văn đạt chuẩn cấp độ B2, tiếp tục tham gia các lớp đào tạo nâng chuẩn và đào tạo bổ sung phương pháp của SGD.
- Tham gia học tập bồi dưỡng chính trị hè.
- Tổ chức tốt việc tập huấn về nội dung: Công tác tư vấn tâm lý cho HS, GV hướng dẫn HS nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tổ trưởng chuyên môn nhà trường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn.
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho GV. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GV theo các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
3.2. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu
- Rà soát thiết bị dạy học hiện có. Có kế hoạch mua mới, sưu tầm, tổ chức phong trào tự làm đồ dùng dạy học.
- Quản lí tốt thiết bị dạy học.
- Phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử; xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy học trực tuyến để hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học trực tuyến bảo đảm chất lượng, sử dụng trong dạy học trực tuyến.
- Lựa chọn tổ chức xây dựng, tìm kiếm các video bài giảng hỗ trợ dạy học trực tuyến, dạy học trên truyền hình theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; đồng thời sử dụng để hỗ trợ trực tiếp học sinh học tập trong trường hợp học sinh không có điều kiện tiếp cận học trực tuyến, học trên truyền hình.
- Tổ chức việc góp ý sách giáo khoa theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; tổ chức lựa chọn, sách giáo khoa theo Chương trình GDPT 2018 chuẩn bị cho các năm học tiếp theo.
4. Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục
1. Tự chủ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Kế hoạch giáo dục của trường được xây dựng từ kế hoạch của tổ chuyên môn.
2. Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
3. Nghiêm túc thực hiện các quy định trong việc sử dụng hồ sơ điện tử, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử để nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục; thực hiện nhập số liệu, khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên, trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác trong quản lí, báo cáo.
5. Công tác thi đua, khen thưởng
- Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.
+ Phấn đấu thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc thực hiện Chương trình GDPT và Kế hoạch dạy học; đặc biệt là việc thực hiện đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH; nâng cao chất lượng giảng dạy, thi HS giỏi văn hóa - HS năng khiếu văn thể mỹ do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức, các hoạt động theo kế hoạch liên ngành; tuân thủ quy chế chuyên môn, thi cử.
6. Trách nhiệm của các thành viên:
6.1. Đối với Hiệu trưởng
- Xây dựng dự thảo kế hoạch, tổ chức lấy ý kiến của các thành viên trong nhà trường để hoàn thiện kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục trong nhà trường, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
- Liên hệ với các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan để tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học.
- Tổ chức các hoạt động hội thi, hội giảng trong năm học.
- Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường;
- Ra các Quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.
6.2. Đối với Phó hiệu trưởng
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu và các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo Điều lệ trường trung học.
- Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn.
- Hàng tháng họp thống nhất các nội dung chuyên môn với các tổ.
- Duyệt các hoạt động, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc Hội thảo, trải nghiệm bộ môn, trải nghiệm hướng nghiệp, chuyên đề cấp trường, cấp tổ được tổ chức trong năm học.
6.3. Tổ trưởng tổ chuyên môn
- Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động năm học của tổ chuyên môn.
- Tổ chức cho các nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn, kí duyệt kế hoạch dạy học bộ môn của giáo viên và trình BGH nhà trường phê duyệt.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp liên môn, kế hoạch dạy học trải nghiệm theo môn học,dạy học chủ đề.
- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/ tháng. Chú trọng việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học; đổi mới kiểm tra đánh giá. Tập trung vào việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
6.4. Đối với Tổng phụ trách Đội
- Tham mưu cho ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Xây dựng kế hoạch chào cờ đầu tuần, tham mưu cho hiệu trưởng về việc phân công các thành viên tham gia chuẩn bị nội dung chào cờ.
- Tổ chức tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp tổ chức tại nhà trường.
- Thành lập các ban của liên đội để thức đẩy mọi hoạt động của nhà trường.
- Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
- Tổ chức hoạt động của đội sao đỏ trong trường.
6.5. Đối với nhân viên Thiết bị TN kiêm Thư viện
- Tham mưu cho hiệu trưởng về kế hoạch trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và các thiết bị dạy học phục vụ việc giảng dạy theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
- Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.
- Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.
- Tổ chức Ngày hội đọc sách.
6.6. Đối với giáo viên
- Nghiên cứu kĩ chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn;
- Xây dựng kế hoạch bài học phù hợp với phẩm chất, năng lực của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo môn học (Giáo viên phải xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học);
- Kết hợp với nhà trường, liên đội tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường.
Trên đây là Kế hoạch giáo dục và chỉ đạo công tác chuyên môn năm học 2022-2023 của Trường THCS Tiên Thắng. Nhà trường yêu cầu các bộ phận triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo kịp thời với Ban giám hiệu để được giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- UBND xã;
- Liên đội;
- TTCM;
- Lưu: VT.
|
TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
PHÓ CT HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
Dương Anh Tuấn
|
GHI CHÚ CÁC NỘI DUNG KHI THỰC HIỆN KẾ HOACH
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
TT
|
Môn
|
Đội ngũ hiện có
|
Cần theo KH
|
Cân đối GV, NV
|
Ghi chú
|
|
Biên chế
|
HĐH
|
Thừa
|
Thiếu
|
Đủ
|
|
1
|
Toán
|
3.0
|
1
|
4
|
0
|
|
|
|
|
2
|
Vật Lý
|
0.6
|
|
0.78
|
|
0.18
|
|
|
|
3
|
Hóa học
|
1.2
|
|
0.6
|
0.9
|
|
|
|
|
4
|
Sinh học
|
1.0
|
|
1.27
|
|
0.27
|
|
|
|
5
|
Ngữ văn
|
2.0
|
|
3.0
|
|
1
|
|
|
|
6
|
Lịch Sử
|
0.9
|
|
0.98
|
|
0.08
|
|
|
|
7
|
Địa lý
|
1.2
|
|
0.98
|
0.22
|
|
|
|
|
8
|
GDCD
|
0.7
|
|
0.65
|
0.05
|
|
|
|
|
9
|
Mỹ Thuật
|
0.7
|
|
0.59
|
0.11
|
|
|
|
|
10
|
Âm nhạc
|
0.7
|
|
0.59
|
0.11
|
|
|
|
|
11
|
Thể dục
|
2.0
|
|
1.27
|
0.73
|
|
|
|
|
12
|
Công nghệ
|
1.0
|
|
1.27
|
|
0.27
|
|
|
|
13
|
Ngoại ngữ
|
2.0
|
|
2
|
0
|
|
|
|
|
14
|
Tin học
|
0.2
|
|
0.7
|
|
0.5
|
|
|
|
15
|
Sinh hoạt (CN)
|
0
|
|
2.27
|
|
2.27
|
|
|
|
16
|
Tổng phụ trách
|
0
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
17
|
Thiết bị TN
|
1.0
|
|
1
|
|
|
|
|
|
18
|
Thư viện
|
0
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
19
|
Văn thư, thủ quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Kế toán
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
21
|
Bảo vệ
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
22
|
Tổng
|
20
|
3
|
25
|
2.69
|
5.39
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên chế
|
Hợp đồng huyện
|
Tổng
|
|
QL
|
GV
|
NV
|
Tổng
|
GV
|
NV
|
Tổng
|
GV
|
NV
|
Đội ngũ
|
|
1
|
19
|
1
|
19
|
01
|
02
|
3
|
19
|
3
|
23
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|