II. Nội dung giải pháp
II.1. Nội dung giải pháp mà tác giả đề xuất
* Tìm hiểu tổng thể về ngữ âm Tiếng Anh
1.1 Nguyên âm trong tiếng Anh
Nguyên âm (vowels) là những âm khi phát ra không bị cản trở bởi luồng khí từ thanh quản. Nguyên âm hoàn toàn có thể đứng riêng biệt một mình hoặc kết hợp đứng sau các phụ âm để tạo thành tiếng khi phát âm. Trong tiếng Anh, có tổng cộng 20 nguyên âm, được chia thành hai loại: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi.
Nguyên âm đơn
8 nguyên âm ngắn:
|
/u/
|
rural, sugar,...
|
|
/e/
|
decorate, went,empty, head,...
|
|
/æ/
|
carry, challenge, careful,...
|
|
/i/
|
eleven, visit, image, ....
|
|
/ɒ/
|
doctor, respond, forgot,...
|
|
/ʌ/
|
enough, become,uncle,...
|
|
/ə/
|
about, sister, television, nation,...
|
|
/ju/
|
student,university,unique,...
|
2) 5 nguyên âm dài:
|
/a:/
|
aunt,army,...
|
|
/i:/
|
receive, teenage,...
|
|
/ɜ:/
|
bird, learn, turn,...
|
|
/u:/
|
pull, pool, move, choose,...
|
|
/ɔ:/
|
morning,all, walk,...
|
3) 8 nguyên âm đôi:
|
/ai/
|
kite, sky, device
|
|
/aʊ/
|
now, trousers, house,...
|
|
/ʊə/
|
sure, poor, tourist,...
|
|
/ei/
|
late, pavement, nation,
|
|
/əʊ/
|
open, moment, window
|
|
/ɔi/
|
noisy, soil, employ
|
|
/iə/
|
tear, appear, near,...
|
|
/eə/
|
share, pair, pear,...
|
Phụ âm trong tiếng Anh
Phụ âm là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm, lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên âm. Trong tiếng Anh, có 24 phụ âm được chia thành 3 loại: vô thanh, hữu thanh, các âm còn lại.
Phụ âm vô thanh
Phụ âm /p/: Pop /pɒp/, Pen /pen/, Open /ˈəʊpən/, Put /pʊt/,…
Phụ âm /f/: Flower /ˈflaʊər/, Coffee /ˈkɒfɪ/, Leaf/liːf/,…
Phụ âm /s/: Speak /spiːk/, Most/məʊst/, Center /ˈsentər/,…
Phụ âm /ʃ/: Sure /ʃɔː(r)/, Sharp /ʃɑːp/, Shop /ʃɒp/,…
Phụ âm /k/: Kitchen /ˈkɪtʃɪn/, Like /laɪk/, Cake /keɪk/,…
Phụ âm /t/: Talk /tɔːk/, Hat /hæt/, Fate/feɪt/,…
Phụ âm /θ/: Thank /θæŋk/, Think /θɪŋk/, Bath /bæθ/,…
Phụ âm /tʃ/: Chat /tʃæt/, Church /tʃɜːrtʃ/, Future /ˈfjuːtʃər/,…
Phụ âm hữu thanh
Phụ âm /b/: Buy, /baɪ/, But /bʌt/, Big /bɪɡ/,..
Phụ âm /g/: Game /ɡeɪm/, Gossip /ˈɡɑːsɪp/, Guess /ges/,…
Phụ âm /v/: Visit /ˈvɪzɪt/, Silver /ˈsɪlvər/, Move /muːv/,…
Phụ âm /z/: Size /saɪz/, Zipper /ˈzɪpər/, Rise /raɪz/,…
Phụ âm /d/: Date /deɪt/, Dog /dɒɡ/, Credit /ˈkredɪt/,…
Phụ âm /dʒ: Jacket /ˈdʒækɪt/, Germ /dʒɜːrm/, Village /ˈvɪlɪdʒ/,..
Phụ âm /ð/: This /ðɪs/, Than /ðæn/, Gather /ˈɡæðər/,..
Phụ âm /ʒ/: Asia /ˈeɪʒə/, Vision /ˈvɪʒn/, Rouge /ruːʒ/,..
Phụ âm còn lại
Phụ âm /m/: Money /ˈmʌni/, Milk /mɪlk/, Time /taɪm/,…
Phụ âm /n/: News /nuːz/, Noon /nuːn/, Thin /θɪn/,…
Phụ âm /η/: Hunger /ˈhʌŋɡə/, Sing /sɪŋ/, King /kɪŋ/,…
Phụ âm /h/: Hate /heɪt/, Hat /hæt/, Hood /hʊd/,…
Phụ âm /l/: Love /lʌv/, Help /help/, Believe /bɪˈliːv/,…
Phụ âm /r/: Road /rəʊd/, Read /riːd/, Through /θruː/,…
Phụ âm /j/: Yard /jɑːd/, Yes /jes/, Young /jʌŋ/,…
Phụ âm /w/: Wait /weɪt/, Water /ˈwɑːtər/, Want /wɑːnt/,…
1.2 Quy tắc phát âm tiếng Anh đuôi e/es/ed
Cách phát âm đuôi “ed”
- Đuôi /ed/ phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và các động từ có từ phát âm cuối là “s”.
- Đuôi /ed/ phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.
Cách phát âm đuôi “s/es”
Đọc đuôi “s” là /s/:
- Với danh từ số nhiều có âm cuối của danh từ số ít là âm câm /f/, /k/, /p/, /t/
- Động từ ngôi thứ 3 số ít trong thì hiện tại đơn nếu âm cuối của động từ nguyên mẫu là âm câm.
- Sở hữu cách: khi âm cuối của sở hữu chủ là các âm câm.
Đọc đuôi “s” là /iz/:
- Danh từ số nhiều: nếu âm cuối của danh từ số ít là các âm sau: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /ʤ/.
- Động từ ngôi thứ 3 số ít trong thì hiện tại đơn: khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là 1 trong các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /ʤ/.
- Sở hữu cách: khi âm cuối sở hữu chủ là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /ʤ/.
Đọc đuôi “s” là /z/:
- Danh từ số nhiều: khi âm cuối của danh từ số ít là âm hữu thanh.
- Động từ ngôi thứ 3 số ít thì hiện tại đơn: khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là hữu thanh.
- Sở hữu cách: khi âm cuối của sở hữu chủ là âm hữu thanh.
1.3 Quy tắc đánh dấu trọng âm
(Có rất nhiều quy tắc đánh trọng âm , tôi gói gọn trng 10 quy tắc đơn giản dễ thuộc )
1.Quy tắc 1: Trọng âm tránh /i//ə/ , rơi âm cứng , đôi , dài
3.Quy tắc 3: Động từ , giới từ , trạng từ 2 âm tiết rơi âm 2 trừ âm 2 là/ ə/ rơi âm 1
-Enjoy,relax, behave,between,behind
* trừ ( fancy/ cancel)
4.Quy tắc 4: Nếu toàn i/ə/ trọng âm rơi vào âm /i/
- history, interesting, industry, literature
5.Quy tắc 5: Các đuôi : ( ATE/ ISE/ IZE/ TUDE) trọng âm rơi âm thứ 3 từ cuối lên
- decorate ,mordenize,attitude
6.Quy tắc 6: Trọng âm rơi trước các đuôi :
ent/ion/ ity/ itive/ etive/ ify /efy/it/-ia/-ial/-ian/-iar/-ic/ics/-id/-ience/-ient/-ier/-ious/ulous/ eous/ular/ural /ogy/ ony/ omy/ aphy/athy -ental/-sure/-ual.
agreement, invention, infinitive , industrial , historic , patient, fabulous, particular, geography, sympathy, habitual…..
7.Quy tắc 7: trọng âm rơi chính đuôi :ade/-aire/-ee/-ese/-eer/-ette/-esque/-een/-ique/-oo/-oon
Lemonade, questionaire , employee, Vietnamese, engineer, cigarette, picturesque, between, unique, bamboo, afternoon ,
8.Quy tắc 8: Danh từ ghép trọng âm rơi âm 1, động từ ghép rơi thành tố 2.
1.Schoolboy, dogsled, cowboy
2. overcook, understand
9.Quy tắc 9: Trọng âm không bao giờ rơi vào tiền tố , hoặc hậu tố, khi thêm tiền tố và hậu tố không thay đổi trọng âm của từ
-unhappy, misunderstand,irregular,carefully,exporting
10. Danh từ 3 âm tiết âm cuối là âm cứng , đôi , dài trọng âm rơi âm 1
- buffalo,Pesticide,countryside
Exercises
A. PRONUNCIATION
I. Choose the words whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
1. A. measure B. leather C. mean D. feather
2. A. treatment B. earplug C. hearing D. fear
3. A. poison B. visual C. measure D. pleasure
4. A. thermal B. litter C. permanent D. service
5. A. affect B. cholera C. pollutant D. radiation
6. A. artistic B. academic C. catholic D. dramatic
7. A. energetic B. majestic C. emphatic D. pathetic
8. A. critical B. logical C. medical D. biological
9. A. chemical B. brochure C. mechanical D. orchid
10. A. initial B. tactical C. topical D. critical
11. A. heroic B. government C. poetic D. radio
12. A. atmosphere B. national C. aquatic D. apartment
13. A. resident B. medical C. illustrate D. electric
14. A. symbolize B. continent C. introduce D. Japanese
15. A. paradise B. iconic C. official D. scientist
16. A. sharpen B. battery C. landline D. transmit
17. A. pollution B. earplug C. dump D. dust
18. A. untreated B. measure C. pleasure D. bread
19. A. physical B. visual C. music D. because
20. A. thermal B. thankful C. there D. thorough
21. A. plates B. cakes C. mates D. places
22. A. changed B. learned C. laughed D. arrived
23. A. emergency B. resident C. deposit D. prefer
24. A. wanted B. decided C. visited D. looked
25. A. prison B. limestone C. kind D. tribe
26. A. which B. who C. when D. where
27. A. carry B. hard C. card D. yard
28. A. twice B. flight C. piece D. mind
29. A. about B. around C. sound D. young
30. A. cover B. oven C. coffee D. company
II. Choose the words whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
1. A. ideal B. item C. idiom D. identical
2. A. valentine B. imagine C. magazine D. discipline
3. A. knowledge B. flower C. coward D. shower
4. A. community B. common C. command D. complete
5. A. famine B. determine C. miner D. examine
6. A. played B. washed C. passed D. watched
7. A. market B. depart C. card D. scare
8. A. towel B. down C. window D. flower
9. A. food B. cook C. too D. pool
10. A. character B. Christmas C. church D. chemistry
11. A. object B. robot C. photo D. postcard
12. A. dead B. ahead C. ready D. break
13. A. loved B. missed C. watched D. washed
14. A. tasty B. small C. stadium D. change
15. A. much B. summer C. ruler D. just
16. A. high B. site C. this D. high
17. A. agreed B. helped C. listened D. cleaned
18. A. heat B. meat C. great D. seat
19. A. hall B. all C. ball D. land
20. A. thank B. the C. there D. this
21. A. gymnastic B. refugee C. journalist D. graduation
22. A. symbolize B. continent C. introduce D. Japanese
23. A. tropical B. property C. performance D. volcanic
24. A. happened B. attacked C. rescued D. damaged
25. A. earthquake B. theatre C. breathing D. healthy
26. A. wharf B. place C. volcano D. plane
27. A. fisherman B. ticket C. prisoner D. over
28. A. hotel B. postcard C. shore D. cold
29. A. included B. called C. phoned D. arrived
30. A. much B. teacher C. beach D. brochure
III. Choose the words whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
1. A. myth B. thigh C. breath D. breathe
2. A. promised B. caused C. increased D. practiced
3. A. encourage B. garage C. shortage D. storage
4. A. chemist B. champagne C. chaos D. chiropodist
5. A. hobby B. comfort C. knowledge D. popular
6. A. issue B. tissue C. passion D. vessel
7. A. mould B. soul C. shoulder D. foul
8. A. nature B. change C. gravity D. basic
9. A. darkness B. warmth C. market D. remark
10. A. because B. nurse C. horse D. purpose
11. A. marriage B. massage C. collage D. shortage
12. A. breathe B. with C. thermal D. clothing
13. A. education B. individual C. procedure D. production
14. A. released B. pleased C. passed D. watched
15. A. helped B. struggled C. remarked D. watched
16. A. helped B. booked C. waited D. helped
17. A. cow B. how C. town D. grow
18. A. says B. looks C. laughs D. wants
19. A. brush B. chin C. washing D. machine
20. A. thin B. thank C. theme D. there
21. A. cause B. poison C. scatter D. disaster
22. A. icon B. loch C. official D. Scots
23. A. bury B. eruption C. mudslide D. untreated
24. A. volcano B. forest C. tornado D. ghost
25. A. earthquake B. breath C. thanks D. breathe
26. A. hands B. occasions C. associates D. others
27. A. frightened B. stamped C. walked D. laughed
28. A. fluoride B. lid C. arid D. hidden
29. A. stack B. slash C. swamp D. stamp
30. A. agent B. angine C. regard D. surgeon
===================================================
B. STRESS
I.hoose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group.
1. A. repetitive B. electrical C. priority D. energetic
2. A. national B. physical C. arrival D. natural
3. A. medical B. national C. chemical D. informal
4. A. dramatic B. tornado C. historic D. injury
5. A. aquatic B. problematic C. influential D. degradable
6. A. conical B. practical C. musical D. mechanic
7. A. electric B. historic C. classical D. botanic
8. A. botanical B. dialectical C. economic D. alphabetic
9. A. chemical B. artistic C. medical D. physical
10. A. scientific B. fantastic C. majestic D. domestic
11. A. improve B. realize C. comfort D. influence
12. A. replace B. abroad C. surprise D. nation
13. A. prepare B. collect C. practise D. advice
14. A. pioneer B. difficult C. interesting D. hospital
15. A. expect B. happen C. local D. wander
===================================================
II. Choose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group.
1. A. guarantee B. cheetah C. Japanese D. pioneer
2. A. Polish B. Canada C. China D. Chinese
3. A. national B. iconic C. Japan D. Korean
4. A. Portuguese B. Japanese C. Malaysian D. Indonesian
5. A. Chinese B. Finnish C. English D. Spanish
6. A. action B. police C. lesson D. teacher
7. A. traffic B. locate C. construct D. donate
8. A. sunburn B. pancake C. sandwich D. control
9. A. believe B. maintain C. marriage D. response
10. A. captain B. device C. pilot D. fasten
11. A. ticket B. language C. answer D. surprise
12. A. attend B. prefer C. goodbye D. model
13. A. affect B. surround C. reply D. honey
14. A. capture B. design C. control D. persuade
15. A. poem B. advice C. children D. city
===================================================
III. Choose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group.
1. A. biology B. pollution C. philosophy D. demonstration
2. A. evacuate B. photography C. temporary D. television
3. A. national B. tsunami C. volcano D. eruption
4. A. geology B. astrology C. nationalize D. autography
5. A. permanent B. catastrophe C. demography D. ambulance
6. A. classic B. rural C. nature D. degree
7. A. humid B. comfort C. intact D. urban
8. A. outskirt B. scenic C. area D. migrant
9. A. geography B. ideology C. topography D. voluntary
10. A. Japanese B. Portuguese C. pioneer D. examinee
11. A. oceanic B. botanical C. identical D. romantic
12. A. natural B. animal C. waterfall D. illegal
13. A. commercial B. economic C. traditional D. intelligent
14. A. agricultural B. documental C. telephone D. intermediate
15. A. disagree B. photographic C. historical D. unnecessary
2.Kết quả thực hiện
Các giải pháp mà tôi áp dụng cho đối tượng học sinh của mình cũng có thể nhiều giáo viên ở các trường khác đã làm. Tuy nhiên đây là lần đầu tiên tôi áp dụng lại với sự chuẩn bị và tìm tòi chu đáo nhất và bước đầu đó mang lại hiệu quả cũng như tạo hứng khởi cho học sinh.
Các âm và các quy tắc phát âm và đánh dấu trọng âm trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8 chương trình 10 năm sẽ lần lượt được tôi giới thiệu cho học sinh theo từng đơn vị bài học với quy trình: Sau một học kỳ tổ chức triển khai bước đầu thu được kết quả như sau:
|
Số học sinh khối 8
|
8-10
|
5-7
|
Dưới 5
|
|
117
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
70
|
59,8
|
45
|
38,5
|
2
|
1.7
|
II.2. Tính mới, tính sáng tạo:
Qua thực tiễn giảng dạy, tôi đã phát hiện được những vấn đề mà học sinh đang gặp khó khăn trong học tập bộ môn, đặc biệt là phần ngữ âm. Từ đó đó thôi thúc tôi tìm tòi những cách thức tiến hành sao cho phù hợp với tình hình cụ thể của nhà trường để mạng lại kết quả cao nhất. Với việc áp dụng sáng kiến vào giảng dạy bước đầu đó đạt được những thành công nhất định. Số học sinh đọc kém, phát âm chưa chuẩn trong lớp giờ đó giảm xuống rất nhiều, và đặc biệt là các em không còn cảm thấy sợ, thấy chán khi học ngứ âm, việc giao tiếp bằng tiếng anh của các em đó trở lên tự tin hơn trước.
Đa dạng hóa các hình thức rèn luyện Tiếng Anh giúp học sinh không cảm thấy nhàm chán, khuôn mẫu; học sinh luôn hào hứng, thích thú tham gia. Sử dụng ngôn ngữ lớp học bằng Tiếng Anh thường xuyên giúp học sinh tạo được ý thức nói Tiếng Anh hàng ngày chuẩn ngữ âm. Học Tiếng anh qua các chủ đề và trong các giờ học tăng cường giúp học sinh có điều kiện tổng hợp nhiều kiến thức và khắc sâu hơn đặc biệt là khả năng nói Tiêng Anh sẽ được lưu loát hơn . Gắn ngữ âm với các hoạt động trò chơi, hình ảnh trực quan, video sẽ giúp cho học sinh học tích cực hơn trong giời học Tiếng Anh một các rất tự nhiên trong sự say mê. Những phương pháp này được áp dụng đồng loạt và thường xuyên giúp học sinh có điều kiện tiếp xúc mới môi trường Tiếng anh hiệu quả nhất.
II.3. Khả năng áp dụng, nhân rộng:
Để cho sáng kiến này được áp dụng và áp dụng một cách rộng rãi, đạt hiệu quả cao trên diện rộng, tôi mạnh dạn đưa ra các kiến nghị sau đây:
1. Đối với thầy
- Muốn tạo được một môi trường học tập tích cực thì người giáo viên đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, nhưng trước đó khi soạn bài, giáo viên phải đầu tư nhiều công sức và thời gian để chuẩn bị tài liệu giảng dạy, định hướng các phương pháp, tổ chức các hoạt động học tập sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên đứng lớp cần chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh: Nếu rèn luyện cho người học có được kĩ năng, phương pháp, thói quen tự học, biết linh hoạt ứng dụng những điều đó học vào tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi con người.
- Cần linh hoạt phối hợp tổ chức hướng dẫn ngữ âm ở trên lớp, tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập.
- Kết hợp đánh giá của thầy với sự tự đánh giá của trò trong dạy ngữ âm: Để phát huy tính tích cực của học sinh thì giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển năng lực tự đánh giá và tạo điều kiện để học sinh tham gia đánh giá lẫn nhau.
2. Đối với trò
- Cần nghiêm chỉnh chấp hành những nhiệm vụ học tập do thầy giáo giao. Đặc biệt phải phát huy tính tích cực trong các hoạt động cặp đôi, nhóm trong rèn luyện ngữ âm.
- Các em học sinh phải hiểu được thông qua các video hướng dẫn ngữ âm các em có thể nắm bắt ngay lượng kiến thức trên lớp một cách chính xác, nhanh nhạy và nhớ lâu. Do đó, học sinh có thể vận dụng vào các tình huống giao tiếp cụ thể.
- Học sinh cần tích cực rèn luyện tính độc lập tư duy, tinh thần tập thể, đoàn kết cao trong học tập, ý thức sẵn sàng tham gia vào các hoạt động chung.
II.4. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp
a. Hiệu quả kinh tế:
Việc áp dụng sáng kiến này bản thân tôi đó đạt được một số kết quả hết sức khả quan. Trước hết những sáng kiến này rất phù hợp với chương trình, SGK mới. Học sinh có hứng thú học tập hơn, tích cực chủ động sáng tạo để mở rộng vốn hiểu biết, đồng thời cũng rất linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ lĩnh hội kiến thức và phát triển kỹ năng. Không khí học tập sôi nổi nhẹ nhàng. Học sinh có cơ hội để khẳng định mình, không còn lo ngại khi bước vào giờ học. Đây cũng chính là những nguyên nhân đi đến những kết quả tương đối khả quan của đợt khảo sát cuối học kỳ.
Ngoài việc đánh giá hiệu quả qua ý thức thực hiện nhiệm vụ môn học, tôi còn nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt của những em đầu năm học có kết quả thấp đã vươn lên có nhiều tiến bộ ở kết quả các bài kiểm tra cuối học kỳ I. Điều đó khẳng định thêm hiệu quả trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh.
So với những năm trước đây, rõ ràng chất lượng bộ môn Tiếng Anh có chiều hướng khả quan ở cả 4 kỹ năng “ Nghe- Nói - Đọc - Viết” . Trong đó kỹ năng nghe- nói được đặc biệt chú trọng so với trước đây nên học sinh chúng ta có tiến bộ ở kỹ năng này dù còn chậm.
Áp dụng sáng kiến này trên phương diện phương pháp giảng dạy nên không tốn kém về mặt kinh tế.
b. Hiệu quả về mặt xã hội:
Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học công nghệ thông tin diễn ra như vũ bão, Tiếng Anh lại càng giữ vai trò quan trọng hơn. Tiếng Anh giúp chúng ta có thêm thông tin, tài liệu để cho chúng ta tự hoàn chỉnh tri thức, nâng cao trình độ, tự hoàn thiện về mọi mặt. Học tốt môn Tiếng Anh người học sẽ bổ sung được khiếm khuyết về nhiều phương diện; hiểu biết sâu sắc hơn tầm quan trọng của môn Tiếng Anh và có niềm hứng thú khi tiếp xúc với nó. Học tốt Tiếng Anh nói chung cũng hình thành ý thức tích cực trong cuộc sống sẽ là chìa khóa mở cho chúng ta một con đường hội nhập toàn cầu, đồng thời nó cũng chính là chìa khoá mở ra cho ta một kho tàng kiến thức khoa học vô giá của nhân loại.
Ngoài rèn luyên kỹ năng ngôn ngữ, học sinh còn được rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp và phát triển năng lực nhận thức đó là năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực đánh giá, năng lực trình bày... những kỹ năng và năng lực này rất cần thiết cho các em trong cuộc sống xã hội sau này.
c. Giá trị làm lợi khác:
Trên đây là một số phương pháp giáo dục mà tôi đó nghiên cứu và áp dụng trong các bài giảng của mình nhằm đáp ứng được mục tiêu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đó là dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Thật vậy, tôi đã áp dụng và thu được những kết quả khả quan; trong đó đó làm thay đổi suy nghĩ của học sinh về môn ngoại ngữ; các em hứng thú, tích cực tham gia vào bài giảng, nắm được nội dung bài và thực hiện được các yêu cầu của giáo viên;…Từ đó đó gúp phần nâng cao được chất lượng giảng dạy của bộ môn.
Sáng kiến "Giải pháp rèn ngữ âm tiếng Anh hiệu quả cho học sinh lớp 8 " đã được ứng dụng và có kết quả khá tốt đối với toàn thể học sinh khối lớp 8 trong trường. Tôi tin rằng sẽ góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời được giảm tỉ lệ học sinh yếu trong bộ môn Tiếng Anh.
Tuy nhiên, do phạm vi một sáng kiến nhỏ và hạn chế về mặt thời gian nên không tránh khỏi những thiếu sót về những vấn đề có liên quan. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các nhà giáo dục, các đồng nghiệp và những ai quan tâm đến việc giảng dạy tiếng Anh trong đó có quan tâm để cho sáng kiến của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tiên Thắng-Toàn Thắng , ngày 15 tháng 12 năm 2023